Menu
Tuyển dụng

Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì? Bảng Tra Cứu Cung Mệnh Cho Các Tuổi Từ 1930-2030

09/01/2026 34 phút đọc

Trong phong thủy, mỗi người được sinh ra sẽ mang một bản mệnh là một trong năm yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Vậy làm sao để biết mình mệnh gì trong ngũ hành? Bài viết sau sẽ chỉ bạn cách biết mình mệnh gì cũng như ứng dụng mệnh ngũ hành trong cuộc sống

1. Cung Mệnh và Sinh Mệnh là gì?

Việc hiểu rõ về mệnh của chính mình sẽ giúp bạn lý giải được nhiều vấn đề trong cuộc sống cũng như vận dụng một cách hiệu quả để mọi sự thuận lợi hơn. Tuy nhiên, bạn cần phân biệt giữa mệnh cung sinh (sinh mệnh) và mệnh cung phi (cung mệnh, cung phi) để ứng dụng cho phù hợp. Vì vậy, trước khi tìm hiểu làm sao để biết mình mệnh gì, hãy cùng nhắc lại hai khái niệm này.

Sinh Mệnh

Sinh mệnh là khái niệm dựa vào thuyết âm dương ngũ hành, không có sự phân biệt giới tính và gắn liền với cuộc đời mỗi người từ lúc sinh ra cho đến lúc chết. Sinh mệnh thường được sử dụng để xem tử vi, bói toán hoặc xác định người hợp tuổi trong làm ăn, hôn nhân,…

Sinh mệnh được xác định dựa theo Thiên Can và Địa Chi. Thường mỗi năm sinh sẽ mang một mệnh khác nhau và tuân theo vòng lặp với chu kỳ 60 năm.

Mỗi sinh mệnh trong ngũ hành lại chia thành các nạp âm, cụ thể ở đây mỗi mệnh sẽ có 6 nạp âm mô tả tính cách bẩm sinh của một người.

Cung Mệnh

Cung mệnh là khái niệm dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch – Bát Trạch duy nhất và chính thức của mỗi người được hợp thành bởi 3 yếu tố:

  • Ngũ hành bản mệnh hay còn gọi là hành mệnh gồm 5 yếu tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
  • Cung phi: Càn, Khôn, Đoài, Cấn, Chấn, Ly, Khảm.
  • Phương vị: Đông, Đông Nam, Tây, Tây Bắc, Nam, Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

Cung mệnh sẽ có sự khác nhau giữa nam và nữ, phụ thuộc vào năm sinh âm lịch. Ví dụ: Nữ sinh năm 1990 thuộc cung Cấn, hành Thổ còn nam tuổi này lại có cung Khảm, hành Thủy.

Việc xác định cung mệnh của mỗi người thường được ứng dụng phổ biến trong chọn hướng tốt để xây nhà, hướng bếp, bàn làm việc, bàn thờ,… Bên cạnh đó, trong cung mệnh còn có mối quan hệ tương sinh, tương khắc giúp lựa chọn màu sắc phù hợp để thu hút may mắn và những điều tốt lành.

Dựa vào năm sinh âm lịch và giới tính để xác định cung mệnh. Ảnh: Maison Office

2. Làm Thế Nào Để Biết Mình Mệnh Gì?

Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách biết mình mệnh gì, cụ thể là cách xác định cung mệnh và sinh mệnh:

Cách Xác Định Cung Mệnh

Nếu bạn đang thắc mắc làm sao biết mình mệnh gì trong ngũ hành thì có thể xác định thông qua năm sinh và giới tính.

Cách tính như sau: Cộng tất cả các số của năm sinh âm lịch sau đó lấy kết quả chia cho 9. Số dư của phép tính này được sử dụng để tra bảng sau:

Số Dư 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Nam Khảm Ly Cấn Đoài Càn Khôn Tốn Chấn Khôn
Nữ Cấn Càn Đoài Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn

Ví dụ: Nếu bạn là nữ hoặc nam sinh năm 1997 thì cách xác định cung mệnh (hay cung phi) như sau:

Tổng năm sinh = 1+9+9+7=26. 26 chia 9 được 2 dư 8. Lấy 8 tra bảng ta được: Cung mệnh nam và nữ sinh năm 1997 đều là Chấn.

Nếu cách tính toán trên đây quá phức tạp với bạn, thì cách biết mình mệnh gì nhanh nhất đó là bạn có thể tra cứu bảng sau:

Cách Xác Định Mệnh Theo Năm Sinh (Sinh Mệnh)

Năm sinh sẽ bao gồm năm âm lịch và dương lịch. Tên gọi của năm sẽ được xác định dựa vào Thiên Can và Địa Chi. Nếu bạn đang không biết làm sao biết mình mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì đừng bỏ qua cách xem mệnh ngũ hành dựa theo Thiên Can và Địa Chi dưới đây.

  • Thiên Can sẽ bao gồm 10 can là: Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Nhâm – Quý
  • Địa chi sẽ bao gồm 12 chi là: Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi.

Cách quy đổi Thiên Can, Địa Chi và tính mệnh ngũ hành như sau:

Bảng quy ước giá trị Thiên Can:

Hàng Can Giáp – Ất Bính – Đinh Mậu – Kỷ Canh – Tân Nhâm – Quý
Giá trị 1 2 3 4 5

Bảng quy đổi giá trị theo quy ước về Thiên Can

Bảng quy ước giá trị Địa Chi:

Hàng Chi Tý – Sửu – Ngọ – Mùi Dần – Mão – Thân – Dậu Thìn – Tỵ – Tuất – Hợi
Giá trị 0 1 2

Bảng quy đổi giá trị theo quy ước về Địa Chi

Bảng quy ước giá trị mệnh Ngũ Hành:

Ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc
Giá trị 1 2 3 4 5

Từ các bảng quy ước trên, bạn sẽ tính được mệnh ngũ hành theo năm sinh âm lịch bằng công thức: Mệnh = Can + Chi

Nếu kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì giữ nguyên còn lớn hơn 5 thì trừ đi 5, kết quả có được sẽ tra theo bảng quy ước giá trị mệnh ngũ hành ở trên.

Ví dụ cách xem mệnh can chi (sinh mệnh):

Người sinh năm 1997 thuộc năm Đinh Sửu, căn cứ vào bảng quy ước Thiên Can, Địa Chi ta có Đinh + Sửu = 2 + 0 = 2. Tra bảng quy ước giá trị mệnh ngũ hành thì tuổi 1997 Đinh Sửu có mệnh Thủy.

Hoặc sinh năm 1987 là năm Đinh Mão, Đinh + Mão = 2 + 1 = 3. Tra bảng ta có người sinh năm 1987 mệnh Hỏa.

Hoặc nhanh hơn, bạn có thể tra cứu mệnh ngũ hành theo năm sinh theo bảng sau:

Năm sinh Mệnh
1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011 Mộc
1952, 1953, 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013 Thủy
1954, 1955, 1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2001, 2022, 2014, 2015 Kim
1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009 Hỏa
1960, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007 Thổ
Sử dụng Thiên Can và Địa Chi để xác định sinh mệnh. Ảnh: Điện máy chợ lớn

3. Bảng Tra Cứu Cung, Mệnh Cho Các Tuổi Từ 1930-2030

Độc giả có thể xem mệnh ngũ hành và cung mệnh nam nữ bằng cách tra cứu bảng cung mệnh sau:

Năm sinh Âm lịch Giải nghĩa năm sinh Ngũ hành Giải nghĩa ngũ hành nạp âm Cung nam Cung nữ
1930 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã (Ngựa trong nhà) Thổ + Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi) Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương (Dê có lộc) Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi) Càn Kim Ly Hoả
1932 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu (Khỉ thanh tú) Kim + Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1933 Quý Dậu Lâu Túc Kê (Gà nhà gác) Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu (Chó giữ mình) Hỏa + Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư (Lợn hay đi) Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Điền Nội Chi Thử (Chuột trong ruộng) Thủy + Giản Hạ Thủy (Nước khe suối) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1937 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu (Trâu trong hồ nước) Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước khe suối) Ly Hoả Càn Kim
1938 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ (Hổ qua rừng) Thổ + Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố (Thỏ ở rừng) Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long (Rồng khoan dung) Kim + Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Càn Kim Ly Hoả
1941 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà (Rắn ngủ đông) Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã (Ngựa chiến) Mộc + Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương) Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương (Dê trong đàn) Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương) Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu (Khỉ leo cây) Thủy + Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê (Gà gáy trưa) Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1946 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu (Chó đang ngủ) Thổ + Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà) Ly Hoả Càn Kim
1947 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư (Lợn qua núi) Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà) Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thương Nội Chi Trư (Chuột trong kho) Hỏa + Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu (Trâu trong chuồng) Hỏa – Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Càn Kim Ly Hoả
1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ (Hổ xuống núi) Mộc + Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố (Thỏ trong hang) Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long (Rồng phun mưa) Thủy + Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh) Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà (Rắn trong cỏ) Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh) Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã (Ngựa trong mây) Kim + Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương (Dê được quý mến) Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Ly Hoả Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu (Khỉ trên núi) Hỏa + Sơn Hạ Hỏa (Lửa trên núi) Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê (Gà độc thân) Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa trên núi) Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu (Chó vào núi) Mộc + Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Càn Kim Ly Hoả
1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư (Lợn trong tu viện) Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử (Chuột trên xà) Thổ + Bích Thượng Thổ (Đất tò vò) Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu (Trâu trên đường) Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất tò vò) Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ (Hổ qua rừng) Kim + Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc) Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố (Thỏ qua rừng) Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm (Rồng ẩn ở đầm) Hỏa + Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to) Ly Hoả Càn Kim
1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà (Rắn rời hang) Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to) Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã (Ngựa chạy trên đường) Thủy + Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương (Dê lạc đàn) Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu (Khỉ độc thân) Thổ + Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê (Gà gáy) Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà) Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu (Chó nhà chùa) Kim + Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư (Lợn nuôi nhốt) Kim – Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử (Chuột trên núi) Mộc + Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu (Trâu ngoài chuồng) Mộc – Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ (Hổ tự lập) Thủy + Đại Khe Thủy (Nước khe lớn) Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Thố (Thỏ đắc đạo) Thủy – Đại Khe Thủy (Nước khe lớn) Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long (Rồng trên trời) Thổ + Sa Trung Thổ (Đất pha cát) Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà (Rắn trong đầm) Thổ – Sa Trung Thổ (Đất pha cát) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã (Ngựa trong chuồng) Hỏa + Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương (Dê đồng cỏ) Hỏa – Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu (Khỉ ăn hoa quả) Mộc + Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu đá) Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê (Gà trong lồng) Mộc – Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu đá) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển (Chó về nhà) Thủy + Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư (Lợn trong rừng) Thủy – Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử (Chuột ở nóc nhà) Kim + Hải Trung Kim (Vàng trong biển) Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu (Trâu trong biển) Kim – Hải Trung Kim (Vàng trong biển) Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ (Hổ trong rừng) Hỏa + Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố (Thỏ ngắm trăng) Hỏa – Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long (Rồng ôn hoà) Mộc + Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già) Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà (Rắn có phúc) Mộc – Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già) Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã (Ngựa trong nhà) Thổ + Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương (Dê có lộc) Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi) Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu (Khỉ thanh tú) Kim + Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê (Gà nhà gác) Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu (Chó giữ mình) Hỏa + Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư (Lợn hay đi) Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử (Chuột trong ruộng) Thủy + Giản Hạ Thủy (Nước khe suối) Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu (Trâu trong hồ nước) Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước khe suối) Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ (Hổ qua rừng) Thổ + Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố (Thỏ ở rừng) Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long (Rồng khoan dung) Kim + Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà (Rắn ngủ đông) Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã (Ngựa chiến) Mộc + Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương) Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương (Dê trong đàn) Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương) Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu (Khỉ leo cây) Thủy + Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê (Gà gáy trưa) Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu (Chó đang ngủ) Thổ + Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà) Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư (Lợn qua núi) Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà) Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư (Chuột trong kho) Hỏa + Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu (Trâu trong chuồng) Hỏa – Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ (Hổ xuống núi) Mộc + Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Ẩn HuyệtChi Thố (Thỏ) Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long (Rồng phun mưa) Thủy + Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh) Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà (Rắn trong cỏ) Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh) Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã (Ngựa trong mây) Kim + Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương (Dê được quý mến) Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu (Khỉ trên núi) Hỏa + Sơn Hạ Hỏa (Lửa trên núi) Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê (Gà độc thân) Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa trên núi) Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu (Chó vào núi) Mộc + Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư (Lợn trong tu viện) Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử (Chuột trên xà) Thổ + Bích Thượng Thổ (Đất tò vò) Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu (Trâu trên đường) Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất tò vò) Càn Kim Ly Hỏa
2022 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ (Hổ qua rừng) Kim + Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc) Khôn Thổ Khảm Thủy
2023 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố (Thỏ qua rừng) Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc) Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm (Rồng ẩn ở đầm) Hỏa + Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to) Chấn Mộc Chấn Mộc
2025 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà (Rắn rời hang) Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to) Khôn Thổ Tốn Mộc
2026 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã (Ngựa chạy trên đường) Thủy + Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Khảm Thủy Cấn Thổ
2027 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương (Dê lạc đàn) Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Ly Hỏa Càn Kim
2028 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu (Khỉ độc thân) Thổ + Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà) Cấn Thổ Đoài Kim
2029 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê (Gà gáy) Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà) Đoài Kim Cấn Thổ
2030 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu (Chó nhà chùa) Kim + Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) Càn Kim Ly
Nguồn tham khảo: website dreamhouse.com.vn

4. Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì Hợp Màu Gì?
Màu sắc là một trong những yếu tố quan trọng của cuộc sống mỗi người. Trong phong thủy, mỗi yếu tố của ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ sẽ gắn với những màu khác nhau. Ngoài ra, màu sắc còn chịu ảnh hưởng của quy luật tương sinh, tương khắc trong ngũ hành. Những màu tương sinh có ý nghĩa hỗ trợ, thu hút thêm may mắn, những điều tốt lành, thịnh vượng. Màu tương khắc có thể kìm hãm sự phát triển của nhau.

Việc xác định mệnh trong ngũ hành sẽ giúp bạn chọn được màu sắc thích hợp cho trang phục, trang sức hoặc màu rèm cửa, sơn tường, vật liệu đồ nội thất, vật dụng trong phong thủy nhà ở.

Màu Hợp Mệnh Kim

Màu bản mệnh: trắng, xám, ghi. Mệnh Kim đại diện cho sự cứng rắn, sắc bén, tinh xảo và mùa Thu. Vì thế những gam màu theo mệnh này cũng thể hiện sự trong trẻo, tinh khôi và thiên về ánh sáng.

Ngoài màu bản mệnh, người mệnh Kim cũng nên sử dụng màu tương sinh là vàng, nâu đất thuộc mệnh Thổ (vì Thổ sinh Kim), tránh sử dụng màu của mệnh Hỏa gồm đỏ, hồng, cam, tím (vì Hỏa khắc Kim).

Đối với các màu đen, xanh da trời, xanh dương thuộc mệnh Thủy thì có thể sử dụng nhưng không nên dùng làm chủ đạo.

Màu Hợp Mệnh Mộc

Màu thuộc mệnh Mộc là xanh lá. Mệnh Mộc đại diện cho sự sinh sôi, phát triển, tinh hoa của đất trời và mùa xuân.

Nếu gia chủ mệnh Mộc không thích màu xanh lá thì có thể sử dụng màu đen, xanh da trời, xanh dương để cuộc sống gia tăng thêm những điều may mắn, tốt lành bởi đây là màu của mệnh Thủy, trong khi Thủy sinh Mộc.

Bệnh cạnh đó, màu không thích hợp với gia chủ mệnh Mộc là màu của mệnh Kim, gồm trắng, xám, ghi vì kim loại sắc bén có thể phá hủy cây.

Để màu sắc thêm hài hòa thì gia chủ mệnh Mộc có thể sử dụng điểm nhấn với những tone màu mệnh Hỏa gồm đỏ, cam, hồng, tím.

Màu Hợp Mệnh Thủy

Thủy là nước, đại diện cho sự mềm mại, uyển chuyển, tinh khiết và mùa Đông. Những màu hợp và không hợp với mệnh Thủy gồm:

  • Màu bản mệnh Thủy: Đen, xanh da trời, xanh lá cây.
  • Màu tương sinh – Kim sinh Thủy: Trắng, xám, ghi.
  • Màu tương khắc – Thổ khắc Thủy: Vàng, nâu đất.

Màu Hợp Mệnh Hỏa

Hỏa đại diện cho lửa, là nguồn năng lượng mạnh mẽ nhất trong ngũ hành. Hỏa còn đại diện cho mùa hè. Để gia tăng thêm sự rực rỡ, mạnh mẽ, mệnh Hỏa có thể ưu tiên sử dụng những màu thuộc bản mệnh như đỏ, hồng, cam, tím hoặc màu tương sinh là xanh lá của mệnh Mộc.

Năng lượng của Hỏa có thể bị kìm hàm hoặc suy yếu khi sử dụng những tone màu thuộc mệnh Thủy là đen, xanh da trời, xanh dương.

Màu Hợp Mệnh Thổ

Thổ là đất, đại diện cho sự ổn định. Đất là nơi bắt nguồn của sự sống, bao bọc và che chở cho vạn vật trong vũ trụ. Để làm tăng thêm sự kiên định, bền vững của đất hoặc thu hút nguồn năng lượng tích cực cho nhà ở thì gia chủ nên sử dụng tone màu vàng, nâu đất.

Những màu nóng thuộc mệnh Hỏa cũng rất thích hợp với gia chủ mệnh Thổ. Đồng thời, tránh sử dụng màu thuộc mệnh Mộc là xanh lá không thích hợp với người mệnh Thổ.

5. Ứng Dụng Ngũ Hành Trong Phong Thủy Nhà Ở

Việc xác định sinh mệnh và cung mệnh trong ngũ hành có thể giúp bạn xem hướng tốt, lựa chọn màu sắc, vật phẩm phong thủy,… để ngôi nhà thu hút nguồn năng lượng dương, tài lộc, gia đạo hạnh phúc, sức khỏe tốt, tránh được vận xui rủi đến với các thành viên trong gia đình.

Các yếu tố phong thủy nhà ở thay đổi tùy theo bản mệnh của gia chủ như sau:

Gia Chủ Mệnh Kim

Gia chủ mệnh Kim nên xây nhà theo hướng Tây và Tây Bắc. Nếu mua chung cư thì ưu tiên chọn những tầng số 5, 9, 12,… và tránh tầng 2 hoặc 7. Màu sơn tường, đồ nội thất thì có thể chọn màu trắng, xám hoặc vàng, nâu đất, bổ sung thêm một vài điểm nhấn với màu đen, xanh da trời,…

Vật phẩm phong thủy mang lại may mắn, tài lộc, sức khỏe cho gia chủ mệnh Kim là:

  • Tỳ Hưu đá cẩm thạch.
  • Bát tụ Bảo Ngọc Hoàng Long.
  • Phật Di Lặc cẩm thạch.
  • Long Quy ngọc.
  • Cá chép hóa rồng đá tự nhiên trắng.
  • Quả cầu ngọc.
  • Cây phong thủy: Bạch mã hoàng tử, ngọc ngân, kim tiền, trầu bà đế cương, lan ý, phong lan trắng, cọ cảnh, hoa ngâu, kim ngân,…

Gia Chủ Mệnh Mộc

Hướng nhà tốt với gia chủ mệnh Mộc là hướng Đông, Đông Nam. Nếu chọn tầng chung cư thì ưu tiên tầng 3 và 8, tránh những tầng 1, 4, 7 và 9. Để thu hút sinh khí, tài lộc, thịnh vượng thì gia chủ nên sơn tường màu xanh lá hoặc đen, xanh da trời, xanh dương.

Vật phẩm phong thủy có tác dụng bổ trợ, mang đến những điều tốt đẹp cho gia chủ mệnh Mộc là:

  • Tranh phong cảnh, núi rừng thiên nhiên hùng vĩ.
  • Tranh sông nước, thuyền buồm.
  • Tùy Hưu xanh.
  • Thiềm Thừ mạ vàng.
  • Tượng phật Di Lặc.
  • Cây phong thủy: Kim ngân, kim tiền, ngũ gia bì xanh, thanh tâm, đại phú gia,…

Gia Chủ Mệnh Thủy

Hướng nhà thích hợp với gia chủ mệnh Thủy là hướng Bắc hoặc chọn tầng chung cư liên quan đến số 1, 4, 6 và 9, tránh số 0. 2, 7, 5. Màu sơn tường hoặc nội thất thì nên ưu tiên chọn màu trắng, đen, xanh da trời.

Bên cạnh đó, trang trí ngôi nhà với các vật phẩm như tượng thần tài, tượng rồng, tượng cóc, bể cá, thác nước, tháp văn xương,… hoặc một số loại cây trầu bà cẩm thạch, đinh lăng cẩm thạch, thiết mộc lan, ngọc bích,… sẽ mang lại nhiều ý nghĩa tích cực trong phong thủy.

Gia Chủ Mệnh Hỏa

Hướng Nam là hướng nhà thích hợp với gia chủ mệnh Hỏa. Trường hợp mua nhà chung cư thì chọn các tầng số 2, 3, 7 và 8. Những màu nóng như đỏ, hồng, cam, tím hoặc xanh lá sẽ thích hợp để gia chủ chọn làm màu sơn tường, rèm cửa, đồ nội thất,…

Những món đồ nội thất làm từ gỗ hoặc tranh rồng, tranh mã đáo thành công, tùy hưu mạ vàng, cành hoa mai mạ vàng, vòng tay trầm hương,… là những vật phẩm mà gia chủ mệnh Hỏa nên lựa chọn. Cây thích hợp để gia chủ mệnh Hỏa trang trí trong nhà hoặc bàn làm việc là: hồng môn, cau tiểu trâm, vạn lộc, phú quý, ngũ gia bì xanh, lan quân tử,…

Gia Chủ Mệnh Thổ

Gia chủ mệnh Thổ nên xây nhà theo hướng Đông Bắc, Tây Nam hoặc chọn tầng chung cư liên quan số 0, 2, 5 và 7. Trang trí nhà cửa với những vật phẩm được làm từ gốm, sứ, đá tự nhiên sẽ hạn chế được những vận xui rủi cho gia chủ. Màu sơn tường hoặc đồ nội thất ưu tiên lựa chọn là vàng, nâu đất, cam, tím.

Vật phẩm phong thủy gia chủ mệnh Thổ nên chọn là thạch anh tóc đỏ hoặc tóc vàng, tượng phật bà quan âm, tỳ hưu,… và trang trí thêm với các loại cây như ngũ gia bì, cây may mắn, phú quý, vạn lộc,…

Gợi ý vòng thạch anh tóc vàng hợp người mệnh Thổ . Ảnh: Nội thất Tân Á

Với những chia sẻ ở trên hy vọng bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc làm sao để biết mình mệnh gì, từ đó có thể tự tính toán và ứng dụng vào cuộc sống, đặc biệt trong thiết kế, bố trí nhà ở sao cho hợp phong thủy. Xin lưu ý rằng, những thông tin này chỉ mang tính tham khảo, để được tư vấn chuyên sâu, bạn có thể tìm đến sự hỗ trợ từ những người có kinh nghiệm hoặc các chuyên gia phong thủy.

*Thông tin được chia sẻ trong bài chỉ mang tính tham khảo.

Chia sẻ:

Bài viết liên quan

0981 800 789